Thứ Năm, 7 tháng 5, 2015

Mối liên quan giữa Tên miền (Domain) và Hosting

Tên miền và hosting là hai sản phẩm dịch vụ hoàn toàn riêng rẽ, nhưng trong khi cố gắng bán cả hai thì các nhà đăng ký tên miền thường gây nhầm lẫn cho khách hàng. 


Khi bạn mua hosting cho website, về cơ bản bạn đang thuê một folder trên một máy tính (gọi là máy chủ Web) được kết nối với Internet. Bạn trả cho công ty phí hàng tháng hoặc hàng năm để duy trì các file website của bạn trên mạng và giữ chúng an toàn tránh khỏi các hacker hay những “kẻ xấu” trên mạng khác. Mặc dù về mặt kỹ thuật, bạn vẫn có thể tự lưu trữ một website, nhưng với chi phí khoảng 10 hoặc 20 USD/tháng thuê hosting thì đó là khoản chi tiêu hợp lý. Duy trì máy chủ web luôn họat động và ở tình trạng tốt là việc khá quan trọng, vì vậy hãy để nhiệm vụ này cho các chuyên gia, những người yêu thích kiểu công việc đó.

- Điều quan trọng là phải hiểu được mối quan hệ giữa các tên miền và hosting trang web. Về cơ bản, một tên miền trỏ đến một thư mục riêng biệt trên một máy chủ web cụ thể. Bạn có thể mua một tên miền mà không mua dịch vụ hosting. Nhiều người thường mua các tên miền khá lâu trước khi họ có thể tiến hành tạo lập một trang web. Còn ngay khi bạn nghĩ ra được một cái tên hay thì hãy chi 8 USD và chỉ mua tên miền đó, thế nên một số người khác không có được nó.

- Cho đến khi bạn tạo ra một trang web, tên miền sẽ trỏ đến một “trang được giữ chỗ”. Trang này được tạo lập bởi nhà đăng ký tên miền như một nơi giữ chỗ cho đến lúc bạn mua hosting và đưa trang của bạn lên mạng. Trang được giữ chỗ này để cho những người khác biết rằng tên miền đó không có sẵn nữa. Sau khi bạn phát triển một trang, có được hosting, và đưa được các file của trang web đó vào trong thư mục của bạn lên máy chủ web thì bạn hãy chuyển tên miền của bạn trỏ vào trang này.

- Hãy nhớ rằng bạn cũng có thể trỏ nhiều tên miền vào cùng một trang web. Nếu bạn quyết định làm thế thì bạn không cần phải mua thêm hosting. Dưới đây là một số câu hỏi cần được đưa ra trước khi bạn mua thêm hosting.


- Bạn có muốn một trang web khác không? (Một trang khác hoàn toàn với những file khác). Ví dụ, 2 URL riêng biệt có 2 tên miền khác nhau, được đặt ở những folder khác nhau, và được thiết lập từ những file hoàn toàn không giống nhau.

- Bạn có muốn một tên miền khác trỏ đến trang mà bạn đang có không ? Ví dụ, bạn có thể có 2 URL trỏ đến một nơi. Trong trường hợp này, đó là một thư mục có một bộ các file trên máy chủ, nhưng 2 tên miền cùng trỏ đến nó.

- Nếu trả lời là có ở câu thứ 2, bạn không cần mua thêm một tài khoản hosting. Các file đều có sẵn trong thư mục này. Nói chung, công ty hosting của bạn sẽ không đòi bạn trả tiền để trỏ một tên miền khác tới cùng một trang. Vả lại họ cũng không quan tâm bạn trỏ bao nhiêu tên miền vào một website. Tuy nhiên, họ sẽ lưu ý nếu bạn có nhiều hơn một website và sẽ căn cứ vào đó để yêu cầu bạn trả tiền.

So sánh máy chủ ảo (VPS) và Cloud VPS

VPS (Virtual Private Server)Máy chủ ảo: là máy chủ chạy dưới dạng chia sẻ tài nguyên từ một máy chủ vật lý. Máy chủ ảo được hình thành thông qua phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ ảo khác nhau. Mỗi máy chủ ảo có thể chạy hệ điều hành riêng, CPU, bộ nhớ, ổ cứng lưu trữ... với đầy đủ các tính năng quản lý cao nhất và sử dụng cấu hình riêng biệt .


Cloud VPS: là máy chủ ảo được triển khai trên nền điện toán đám mây, hoạt động trên nhiều kết nối Server vật lý khác nhau. Điều này cho phép bạn có thể truy cập nhanh đến một nguồn cung cấp không giới hạn, môi trường lưu trữ truyền thống các nguồn tài nguyên này thường bị giới hạn trong một server vật lý. Chi phí của bạn được xác định bởi số lượng Node tài nguyên lựa chọn của bạn bao gồm của CPU, RAM, không gian lưu trữ và băng thông hàng tháng.

Việc cần quan tâm khi thuê chỗ đặt máy chủ

Chuẩn bị cho thuê chỗ đặt máy chủ giống với việc lên danh sách 1 list các công việc mà bạn cần chuẩn bị để di chuyển đến ngôi nhà mới. Cũng như bạn sẽ xem xét ngôi nhà mới phải có đường đi thuận tiện và gần siêu thị hay trường học thì khi di chuyển thiết bị đến Data Center phải xem xét đến các yếu tố về nguồn điện và băng thông, ngoài ra còn có các yếu tố khác phải xem xét thêm như dịch vụ, hỗ trợ, hạ tầng ….
 

Việc cần quan tâm khi thuê chỗ đặt máy chủ 

Điều đầu tiên bạn làm là phải có ý tưởng chung cho dịch vụ bạn cần. Data Center sẽ bán Colocation theo vị trí đặt chỗ và nguồn điện sử dụng, vì vậy bạn cần phải hiểu về số lượng không gian rack (thước đo là 1U, 2U …) cũng như điện năng sử dụng (thước đo là Amps). Nếu bạn không tính toán được những cái trên thì các điều sau sẽ xảy ra. 

Một là nếu bạn đánh giá cao nguồn lực cần có thì bạn phải trả chi phí cao cho những gì bạn cần để triển khai giải pháp. Tệ hơn nữa, nếu bạn đánh giá thấp các nguồn lực cần thiết và bạn sẽ phải trả phần chi phí dư thừa cho các giải pháp không làm việc – không phải lỗi của Data Center.

Internet là một trong các ưu tiên hàng đầu khi doanh nghiệp chọn vị trí đặt chỗ. Bạn cần phải chắc chắn về băng thông bạn cần cho các ứng dụng của bạn, nếu không đủ băng thông thì các ứng dụng sẽ chạy chậm (mặc nhiên không phải do phần cứng). Sử dụng ít băng thông cũng giống với việc cố gắng đi quá giới hạn tốc độ trên đường cao tốc trong giờ cao điểm – bạn sẽ cảm thấy bực bội và tệ hại như thế nào. Một sự thay thế mới người ta gọi là “burstable”, tạm hiểu là cho phép bạn sử dụng vượt quá những gì bạn đăng ký.

Phần cứng là một trường hợp nữa, mặc dù trong nhiều trường hợp phần cứng mà bạn mang đến Data Center là một thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, tùy thuộc vào nhu cầu phát triển của bạn, bạn nên có tham khảo và tư vấn từ Data Center để họ chọn cho bạn những phần cứng phù hợp và những nhà cung cấp tốt. 
Ngoài những thứ như nguồn điện, không gian đặt chỗ, băng thông thì chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ như backup, sao lưu dữ liệu, dự phòng nguồn điện, internet để đảm bảo dịch vụ của bạn luôn được thông suốt.

Máy chủ IBM X3500 M4 - Một sự lựa chọn tốt


Các điểm nổi bật

- Cung cấp khả năng mở rộng linh hoạt, giúp thích nghi tốt với các nhu cầu phát sinh bộ nhớ trong quá trình làm việc và kinh doanh
- Cung cấp khả năng lưu trữ mạnh mẽ với bộ nhớ dồi dào, và bảo mật dữ liệu tốt
- Khả năng tương thích tốt, dễ dàng cài đặt và quản lý. Độ bền cao, có thể sử dụng trong một khoảng thời gian dài.

Các tính năng hữu ích

Là một máy chủ tích hợp nhiều tính năng bên trong, IBM X3500 M4 cung cấp một hiệu suất làm việc đáng kinh ngạc và cũng mang lại những hiệu quả tuyệt vời nhờ được tối ưu cho hầu hết các ngành nghề nó hỗ trợ.

Linh hoạt với một cặp dual-socket 5U, chiếc X3500 M4 phù hợp với hình thức lắp đặt cỡ bàn làm việc cũng như hoàn toàn có thể nằm trong một khe đặt máy chủ thông thường.

Sở dĩ được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu kinh doanh nên máy chủ IBM X3500 M4 có cài đặt sẵn các tính năng bao gồm tự động phân tích hoạt động, lưu trữ điện toán đám mây, SAP, và các trình quản lý dữ liệu khác. Người dùng cũng có thể sử dụng nó như một bộ điều khiển bán hàng cho một chi nhánh con, hoặc một máy chủ đa chức năng hoạt động như một văn phòng di động trong lĩnh vực kinh doanh.

Phần cứng mạnh mẽ

Trái với sự rắc rối thường thấy trên các máy chủ mỗi khi bạn bắt đầu làm việc với chúng, IBM X3500 M4 tỏ ra rất cơ bản và dễ dàng khi sử dụng cũng như nâng cấp dữ liệu. Bộ máy chủ này còn được trang bị phần cứng mạnh mẽ với dung lượng lưu trữ nhiều hơn gấp ba lần so với các máy chủ thông thường mà không cần tốn thêm chi phí cho bất cứ thiết bị bên ngoài nào.

Khả năng xử lý thông minh của IBM X3500 M4 đến từ bộ CPU 24 lõi giúp người dùng tăng hiệu suất và giảm bớt thời gian đáp ứng cho công việc. Bên cạnh đó, sự đa dạng của các ứng dụng và công cụ quản lý giúp tăng tối đa thời gian hoạt động của thiết bị, bên cạnh đó giảm chi phí và nâng cao hiệu suất ngang tầm với các máy chủ tiên tiến nhất ngày nay.

Tóm lại, bộ máy chủ IBM X3500 M4 được đánh giá là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi tính đa dụng và hiệu năng mạnh mẽ của nó.

3 cách để xây dựng một Email Server

Mail server không phải chỉ là một phần mềm, nó là cả một cỗ máy gồm nhiều bộ phận kết hợp hài hòa với nhau mà gọi chính xác là một email solution. Do đó, để cài một Mail server ta có vài cách làm (cũng như khi xây nhà):


1. Nếu bạn có đủ các điều kiện sau đây: chỉ sô IQ cao, lòng say mê, tính kiên nhẫn và thời gian dài rộng bạn có thể tự mình chọn lựa, thiết kế, tích hợp và cài đặt một mail server từ các bộ phận nói trên. Chỉ tìm đọc trên Internet và chọn thật sự một bộ phận đúng ý mình cũng đủ mệt rồi. Bước tiếp theo cài cho chúng làm việc khớp với nhau (thực hiện đến từng dòng lệnh). Nhưng phần còn lại mới là khó nhất: điều khiển (control), tinh chỉnh (fine tuning), khắc phục lỗi từng bộ phận sao cho toàn hệ thống làm việc đạt tốc độ tối ưu, trơn tru liên tục. Xây một cái trông giống như cái nhà không khó. Chất lượng thật của cái nhà đó sau một thời gian ở và vài cơn mưa bão mới là cái đáng bàn. Những ai đã từng tự xây nhà để ở đều hiểu những khó khăn chầy chật của cách làm này. Bù lại, kiến thức, tay nghề lên trông thấy, hiểu đến từng file config trong hệ thống. Nhưng nếu trình thấp, đọc tiếng Anh còn không thông, hay sốt ruột làm bừa thì …. cái bạn làm ra sẽ gieo tai họa cho người dùng. Tôi phải nhấn mạnh điều này vì tôi đã và có nguy cơ sẽ là nạn nhân của kiểu sản phẩm như vậy.
2. Cách thứ hai là dùng các sản phẩm tích hợp sẵn ở mức cơ bản.Những sản phẩm này (eBox, iRedMail, deefOfix, …) có các bộ phận cấu thành vẫn là các phần mềm nguồn mở thông dụng như đã nêu ở mục trên nhưng được tích hợp sẵn, chặt chẽ với nhau. Các lệnh cài đặt, cấu hình được tập hợp lại thành một chương trình scripts. Vì vậy khi cài theo một mạch từ đầu đến cuối. Và đặc biệt khi thay đổi, cấu hình một bộ phận nào thì các phần liên quan sẽ tự động thay đổi theo. Thường cũng có thêm một phần mềm quản trị dưới dạng web.Tính năng của cả sản phẩm nằm trong phạm vi tính năng của từng bộ phận cấu thành và vì vậy thường đơn giản nhưng đủ dùng cho những nhu cầu cơ bản. Các tính năng mở rộng cũng có nhưng phải tự cài qua các extensions.
3. Loại sản phẩm thứ ba có các bộ phận cơ bản cũng vẫn như trên (postfix, openldap, spamassassin, …) nhưng phần giá trị gia tăng rất đáng kể. Zimbra, Open-Xchange, Scalix,. v.v… thuộc loại này. Giá trị gia tăng ở đây có thể là thiết kế hệ thống phức tạp và tinh vi hơn, nhiều bộ phận hơn, tính năng mở rộng, đầy đủ hơn, có nhiều phần mềm bổ xung, viết thêm ngoài những phần mềm nguồn mở cơ bản có sẵn, giao diện quản trị và sử dụng đầy đủ. Nhóm này thường không chỉ có mail mà là một bộ phần mềm cộng tác (collaborative software) có thể chia sẻ mail, lịch công tác, file, sổ địa chỉ, danh mục công việc, lên lịch họp và tự động gửi mail mời họp, báo thời gian bận, rỗi v.v… tương tự như cặp MS Exchange + Outlook.

Vì vậy, để học và nắm vững thì nên theo cách thứ nhất. Nhưng sau đó để dùng thì nên theo cách 2 hoặc 3.

Cách cài đặt máy chủ email (Email Server)


Để cài đặt một máy chủ email, có nhiều cách làm, nhiều lựa chọn. Sau đây là một lựa chọn
Đại thể khi gửi, nhận thư điện tử các bước và các phần mềm sau được sử dụng;

1. Người gửi thư dùng một trong những phần mềm thư điện tử cá nhân (email client: Outlook, Outlook Express, Thunderbird, KMail, … hoặc các webmail như Gmail, Yahoo Mail, Squirrel Mail,,…) để soạn thư. Các email client còn được gọi là Mail User Agent (MUA).
 
2. Khi nhấn nút Send, một kết nối theo giao thức SMTP qua cổng 25 được thiết lập với máy chủ mail. Để đảm bảo an toàn, kết nối này có thể dùng các giao thức mã hóa SSL (Secure Socket Layer) hoặc TLS (Transport Layer Security) để mã hóa các thông tin trao đổi giữa email client và máy chủ mail.
 
3. Username và password của người gửi được một chương trình xác thực (authentication) kiểm tra. Chương trình này thường là OpenLDAP hoặc một cơ sở dữ liệu (MySQL, ….).
 
4. Nếu kết quả kiểm tra xác nhận người gửi là người đã đăng ký, thư được chuyển cho chương trình Mail Transfer Agent (MTA). Chương trình này có thể là Sendmail, Postfix, Courrier, qmail, v.v…Trước khi nhận, MTA (hoặc một chương trình riêng Mail Submission Agent -MSA) soát, sửa các lỗi của thư (lỗi địa chỉ, ngày tháng, …).
 
5. MTA sẽ đọc domain trong địa chỉ người nhận (phần bên phải @) rồi hỏi các DNS server trên Internet để tìm địa chỉ máy chủ mail của domain đó theo các MX record đã khai trong DNS server. Khi tìm được, MTA gửi thiết lập kết nối với MTA nhận qua cổng 25.
 
6. Chương trình xác thực trên máy chủ nhận (OpenLDAP, MySQL, …) sẽ kiểm tra xem người nhận có được đăng ký trên máy đó không. Nếu không, sẽ có báo lỗi 550 về cho người gửi và từ chối nhận thư.
 
7. Nếu người nhận được xác thực, thư sẽ được tiếp tục kiểm tra virus, spam bằng các chương trình antivirus (ví dụ clamAV), chương trình antispam (ví dụ Spamassasin hoặc Postgrey, …) và quota dung lượng hộp thư người nhận trên máy chủ cũng được kiểm tra xem còn không hay đã đầy. Nếu hộp thư đầy hoặc thư có virus sẽ có mail thông báo cho người gửi và thư bị từ chối.
 
8. Sau khi kiểm tra mail xong, MTA chuyển giao thư cho phần mềm Mailbox Server qua giao thức LMTP. Tại đây, một phần mềm Mail Delivery Agent sẽ lưu thư vào hộp thư người nhận (Inbox hoặc Spam tùy theo thư có bị đánh dấu là spam hay không).
 
9. Tại Mailbox Server còn một loạt hoạt động khác được thực hiện: lập chỉ số (index) của thư và file đính kèm bằng Lucent để tìm kiếm nhanh, lưu meta-data của mail vào một cơ sở dữ liệu nào đó, lưu thư theo định dạng mailbox hoặc maildir đã chọn vào một hệ thống file, convert các file đính kèm thành dạng HTML để xem trong trình duyệt, v.v… Các dịch vụ này có thể có hoặc không theo ý đồ của người thiết kế hệ thống mail.
 
10. Người nhận dùng một phần mềm email client (Outlook, webmail, …) kết nối với máy chủ mail bằng giao thức POP3 hoặc IMAP để đọc thư. Trên máy chủ, phần mềm POP3 hoặc IMAP server (Dovecot, Courrier, …) phụ trách việc kết nối này và tìm thư từ mailbox để chuyển về hoặc hiển thị trên email client. Quá trình kết thúc ở đây.
 
11. Ngoài ra trên máy chủ Mail server còn có thể có một số thành phần phụ nữa theo ý người cài đặt: webmail, một giao diện quản lý (Administrator consol) thường cũng là giao diện web, phần mềm backup, phần mềm clustering nếu muốn hệ có tính sẵn sàng cao, v.v…Với một hệ thống lớn có thể dùng nhiều máy chủ, thiết lập một cơ chế tự động cân bằng tải, bổ xung hoặc thay thế các máy chủ khi cần.

Email, Email Server là gì?


Thư điện tử, hay Email (từ chữ electronic mail), đôi khi được dịch không chính xác là điện thư, là một hệ thống chuyển nhận thư từ qua các mạng máy tính.

Email Server là giải pháp Email dành cho các công ty có nhu cầu sử dụng số lượng Email nhiềuđể giao dịch thương mại đòi hỏi tốc độ cực nhanh - ổn định - liên tục -dữ liệu được backup an toàn , đáp ứng được các tính năng kỹ thuật của Email offline, webmail, outlook, quản lý được nội dung email của nhân viên,...
 
Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ MAIL SEVER hiện nay có những đặc điểm sau:
  • Giao dịch trong nội bộ và với doanh nghiệp và bên ngoài.
  • Email với tên miền riêng (ten@TENCONGTY) thể hiện sự chuyên nghiệp trong hoạt động.
  • Tốc độ, bảo mật cao, kèm theo nhiều tiện ích.
  • Kiểm tra mail tại văn phòng (thông qua phần mềm duyệt mail) và tại bất kỳ nơi đâu (khi đi công tác), trên tất cả các loại trình duyệt mail (Outlook…) 
  • Tự quản lý được danh sách mail nhân viên, thay đổi thông tin, mật khẩu thông qua công cụ quản lý trực tuyến.
  • Người dùng (nhân viên cơ quan) có thể tự thay đổi password riêng, đảm bảo tính riêng tư. 
  • Chống được Virus cực kỳ hiệu quả.
  • Chống bị Spam mail cực kỳ hiệu quả. 
  • Và nhiều tính năng hấp dẫn khác.

Lưu trữ web máy chủ gốc (lưu trữ bán quản lý)


Tên gọi khác của dịch vụ lưu trữ máy chủ gốc là lưu trữ bán quản lý (được quản lý một nửa). Đây là dạng lưu trữ máy chủ cho thuê cho phép bạn kiểm soát máy chủ của mình bằng việc truy xuất vào máy chủ gốc, trong khi cung cấp một số các lợi ích như: cơ sở hạ tầng, an ninh và bảo trì phần cứng đáng tin cậy. 

Lưu trữ máy chủ gốc mang lại kết nối Internet ổn định (liên tục) và khả năng linh hoạt để bạn chọn các hệ điều hành và các thông số phần cứng phù hợp nhất đối với hệ điều hành. Vì máy chủ gốc là một máy chủ bán quản lý nên nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ sẽ quản lý việc cài đặt và phần cứng, nhưng bạn với tư cách là khách hàng quản lý toàn bộ các khía cạnh khác bao gồm việc sao lưu và cập nhật phần mềm. 

Là khách hàng bạn cũng sẽ quyền truy xuất vào máy chủ gốc hay quyền truy xuất của người quản trị, cho phép bạn thực sự thao tác mọi thứ trên máy chủ đó. Một máy chủ gốc là một máy chủ rất mạnh, ở đó bạn có thể làm bất cứ gì mình muốn bao gồm lưu trữ máy chủ web hay email của riêng bạn. Lưu trữ máy chủ gốc được dành cho những người cần sự linh hoạt và tùy biến hơn so với máy chủ cho thuê được quản lý.

Lưu trữ chia sẻ là gì ?


Lưu chữ chia sẻ hay còn gọi là lưu trữ ảo hoặc lưu trữ mass (quần chúng). 
Nó hoạt động như sau: các chương trình ứng dụng và nội dung của bạn được đặt trên một máy chủ được chia sẻ với các khách hàng khác cũng sử dụng máy chủ lưu trữ đó. Thiết bị và máy chủ được sở hữu và quản lý bởi nhà cung cấp lưu trữ web với những kỹ thuật viên luôn thao tác giám sát và quản lý các máy chủ. 

Các công ty lựa chọn giải pháp lưu trữ chia sẻ bởi vì nó rẻ hơn nhiều và hoạt động tốt. Nói cách khác là giá cả hợp lý và hiệu quả. Bạn sẽ thấy hữu ích khi yêu cầu các công cụ quản lý lưu trữ chia sẻ, những công cụ sẽ cho phép bạn sử dụng lưu trữ chia sẻ nhưng vẫn có được lợi ích của máy chủ cho thuê.

Điều quan trọng là phải xem xét bảng điều khiển mà công ty hosting cung cấp cho bạn. Mặc dù phổ biến nhưng lưu trữ chia sẻ có những hạn chế của nó. Nó giới hạn bạn sử dụng một số ngôn ngữ và ứng dụng scripting dù bạn thường được cho phép tùy biến và thêm các tính năng như giỏ mua hàng hoặc catalogue trực tuyến.